Những quy định mới của chính sách thuế tháng 03/2017

Chi cục Thuế quận Đống Đa gửi tới quý doanh nghiệp nội dung điểm mới trong chính sách Thuế như sau:

A/ Về Thuế TNDN

Tổng cục Thuế đã có công văn số 327/TCT-DNL ngày 24/01/2017 hướng dẫn xác định kết chuyển lỗ, tính thuế TNDN. Theo đó, doanh nghiệp được chuyển lỗ liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

          B/ Thuế GTGT

  1. Hướng dẫn hoàn thuế GTGT chưa khấu trừ hết 12 tháng liên tục trong giai đoạn chuyển tiếp để thực hiện Luật số 106/2016/QH13 và khai bổ sung hoàn thuế GTGT trên hồ sơ khai thuế.

Tổng cục Thuế đã có công văn số 373/TCT-KK ngày 06/02/2017 hướng dẫn hoàn thuế GTGT chưa khấu trừ hết 12 tháng liên tục trong giai đoạn chuyển tiếp để thực hiện Luật số 106/2016/QH13 và khai bổ sung hoàn thuế GTGT trên hồ sơ khai thuế, với một số nội dung đáng lưu ý như sau:

– Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế đối với:

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh có số thuế giá trị gia tăng (GTGT) chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 (kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý III/2016 (kê khai theo quý), nếu đáp ứng hướng dẫn tại khoản 1, Điều 18, Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

+ Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung chưa đúng hướng dẫn của công văn số 4943/TCT-KK nhưng không sai số thuế còn được khấu trừ, không làm sai số thuế đề nghị hoàn (người nộp thuế không khai vào chỉ tiêu điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT đầu vào của các kỳ trước mà khai vào chỉ tiêu số còn khấu trừ kỳ trước chuyển qua hoặc điều chỉnh vào số thuế GTGT phát sinh trong kỳ) và đáp ứng đầy đủ các quy định về khấu trừ, hoàn thuế.

– Không hoàn thuế đối với trường hợp tại hồ sơ khai thuế kỳ tính thuế tháng 6/2016 (kê khai theo tháng), hoặc kỳ tính thuế quý 2/2016 (kê khai theo quý), cơ sở kinh doanh không đề nghị hoàn số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa khấu trừ hết, đồng thời đã kê khai khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế tháng 7/2017 hoặc kỳ tính thuế quý II/2016. Tuy nhiên, cơ sở kinh doanh được bù trừ vào số thuế GTGT phải nộp của các kỳ tiếp theo.

  1. Kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Tổng cục Thuế đã có công văn số 06/TCT-CS ngày 03/01/2017 hướng dẫn về chính sách thuế GTGT. Theo đó, trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đến thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh chưa phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ đến khi thanh toán thực tế, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ tương ứng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán thực tế.

C/ Thuế TNCN:

  1. Tỷ lệ thuế GTGT, TNCN theo ngành nghề đối với hộ kinh doanh sửa chữa ô tô

Tổng cục Thuế đã có công văn số 640/TCT-TNCN ngày 28/02/2017 hướng dẫn về vướng mắc xác định tỷ lệ thuế GTGT, TNCN theo ngành nghề đối với hộ kinh doanh sửa chữa ô tô.

Theo đó, trường hợp hộ kinh doanh chỉ cung cấp phụ tùng thì áp dụng tỷ lệ tính thuế trên doanh thu theo hóa đơn đối với hoạt động phân phối hàng hóa với tỷ lệ thuế GTGT, thuế TNCN là 1% và 0,5%.

Trường hợp hộ kinh doanh chỉ cung cấp dịch vụ sửa chữa thì áp dụng tỷ lệ tính thuế trên doanh thu theo hóa đơn đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu với tỷ lệ thuế GTGT, thuế TNCN là 5% và 2%.

Trường hợp hộ kinh doanh cung cấp dịch vụ sửa chữa kèm theo cung cấp phụ tùng thay thế thì áp dụng tỷ lệ tính thuế trên doanh thu theo hóa đơn đối với sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu với tỷ lệ thuế GTGT, thuế TNCN là 3% và 1,5%.

  1. Chính sách thuế đối với hoạt động hợp tác kinh doanh của Công ty Grab Taxi:

Tổng cục Thuế đã có công văn số 384/TCT-TNC ngày 08/02/2017 hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động hợp tác kinh doanh của Công ty Grab Taxi.

Theo đó đối với cá nhân kinh doanh vận tải ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty Grab Taxi hoặc với tổ chức kinh doanh vận tải nộp thuế GTGT, Thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu theo hợp đồng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC, cụ thể theo tỷ lệ 3% (GTGT), 1,5% (TNCN). Đối với khoản tiền thưởng khuyến khích theo doanh thu ngày: không tính thuế GTGT, cá nhân nộp thuế TNCN theo tỷ lệ 1% trên tiền thưởng. Đối với khoản tiền thưởng chất lượng phục vụ theo đánh giá sao: tính thuế TNCN với mức 10% trên tiền thưởng từ 2 triệu đồng/lần trở lên.

Công ty Grab Taxi có trách nhiệm khai, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định đối với doanh thu, thu nhập được chia theo hợp đồng hợp tác kinh doanh. Tổ chức kinh doanh vận tải có trách nhiệm khai, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định đối với doanh thu, thu nhập được chia theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

D/ Thuế nhà thầu:

Tổng cục Thuế đã có công văn số 586/TCT-CS ngày 24/02/2017 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển nhượng quyền phân phối các kênh và nội dung các kênh truyền hình trong một thời gian nhất định.

Theo đó, hoạt động chuyển nhượng quyền phân phối các kênh và nội dung các kênh truyền hình trong một thời gian nhất định không phải là hoạt động cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ liên quan đến sở hữu trí tuệ (thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Khoa học và công nghệ), không phải là hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ mà là hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ nên thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất là 10% và tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu tính thuế áp dụng đối với ngành kinh doanh dịch vụ là 50% (Thông tư 60/2012/TT-BTC) hoặc là 5% (Thông tư 103/2014/TT-BTC)

E/ Thuế sử dụng đất nông nghiệp

Ngày 24/02/2017, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 21/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Theo đó, việc khai và điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện như sau:

Việc khai thuế và điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các trường hợp có thay đổi về nội dung miễn thuế theo quy định tại nghị định này so với quy định của pháp luật về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đã thực hiện trong giai đoạn từ năm 2003 đến hết năm 2010 thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2011/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Việc khai thuế và điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các đối tượng đang phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp được chuyển sang miễn thuế từ năm 2017 đến hết năm 2020 như sau: Căn cứ sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp (sổ thuế gốc, sổ theo dõi thu) năm 2016 và tình hình thực tế tại địa phương, Chi cục thuế phối hợp với UBND cấp xã thực hiện rà soát và xác định đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định để chuyển từ sổ theo dõi thu sang sổ thuế gốc.

Người nộp thuế đã có tên trong sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp nay thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định thì không phải kê khai lại và làm lại hồ sơ xét miễn thuế. Cơ quan thuế thực hiện chuyển sổ theo dõi theo hướng dẫn tại điểm a khoản này. Trường hợp phát sinh mới đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thì cơ quan thuế phối hợp với UBND cấp xã và các tổ chức, đơn vị có liên quan hướng dẫn người nộp thuế kê khai và lập hồ sơ miễn thuế theo quy định, đồng thời cơ quan thuế bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp. Trường hợp trong năm nếu có sự thay đổi về căn cứ tính thuế thì người nộp thuế phải thực hiện kê khai lại và nộp cho UBND cấp xã để điều chỉnh sổ thuế.

Về ban hành quyết định miễn thuế, căn cứ danh sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp do UBND cấp xã gửi, Chi cục thuế xác định số thuế được miễn của từng người nộp thuế. Đối với người nộp thuế do Cục thuế trực tiếp quản lý thuế thì Chi cục thuế lập riêng danh sách và số thuế được miễn của từng người nộp thuế để gửi Cục thuế xét duyệt và ban hành quyết định miễn thuế cho người nộp thuế. Đối với người nộp thuế do Chi cục thuế quản lý thu thuế thì Chi cục trưởng Chi cục thuế ban hành quyết định miễn thuế kèm theo danh sách người nộp thuế được miễn của từng xã.

Nghị định số 21/2017/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017

  1. Phí, Lệ phí:

Tổng cục Thuế đã có công văn số 397/TCN-TNCN ngày 09/02/2017 hướng dẫn về vướng mắc khi thực hiện các Thông tư số 301/2016/TT-BTC và 304/2016/TT-BTC. Theo đó, giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy được quy định tại Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành đang có hiệu lực. Trường hợp giá chuyển nhượng ô tô, xe máy thực tế trên thị trường tăng nhưng chưa đến 20% so với giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành.

Đối với ô tô, xe máy mà số loại/tên thương mại, mã kiểu loại (nếu có) tại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường) không trùng khớp hoàn toàn với số loại/tên thương mại, mã kiểu loại (nếu có) được quy định trong Bảng giá nhưng có cùng dung tích, số chỗ ngồi; hoặc ô tô, xe máy có cùng nhãn hiệu, số loại/tên thương mại, mã kiểu loại (nếu có) nhưng có dung tích và số chỗ ngồi khác so với quy định trong Bảng giá thì được xác định là ô tô, xe máy mà giá tính lệ phí trước bạ chưa được quy định trong Bảng giá.

Trường hợp ô tô, xe máy mà giá tính lệ phí trước bạ chưa được quy định trong Bảng giá thì Chi cục Thuế báo cáo ngay Cục Thuế để xác định giá tính lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 304/2016/TT-BTC đảm bảo thời hạn xử lý hồ sơ khai lệ phí trước bạ heo quy định.

G/ Vấn đề khác có liên quan:

  1. Nghị định hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Kế toán:

Ngày 30/12/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán 2015 về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới và tổ chức nghề nghiệp về kế toán.  Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn cho cả lĩnh vực kế toán nhà nước và cho hoạt động kinh doanh.

Một số điểm mới của Nghị định 174/2016/NĐ-CP như sau:

Đơn vị tiền tệ rút gọn: doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh khi lập báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo tài chính hợp nhất từ báo cáo tài chính của các công ty con, đơn vị kế toán trực thuộc nếu có ít nhất 1 chỉ tiêu trên báo cáo có từ 9 chữ số trở lên thì được sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là nghìn đồng (1.000 đồng), có từ 12 chữ số trở lên thì được sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là triệu đồng (1.000.000 đồng), có từ 15 chữ số trở lên thì được sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là tỷ đồng (1.000.000.000 đồng). Nghị định 129/2004/NĐ-CP chỉ cho phép sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là nghìn đồng và triệu đồng. Đơn vị kế toán khi công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách được sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn.

Chứng từ kế toán: doanh nghiệp được phép chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán tuy nhiên cần phải đảm bảo đầy đủ các nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Kế toán 2015 và phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính ở Việt Nam không cần phải dịch toàn bộ nội dung mà chỉ cần dịch các nội dung chủ yếu ra tiếng Việt. Bản chứng từ kế toán dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.

Các tài liệu kèm theo chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài như các loại hợp đồng, hồ sơ kèm theo chứng từ thanh toán, hồ sơ dự án đầu tư, báo cáo quyết toán và các tài liệu liên quan khác của đơn vị kế toán không bắt buộc phải dịch ra tiếng Việt trừ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tài liệu kế toán lưu trữ trên phương tiện điện tử: Chứng từ kế toán và sổ kế toán được lưu trữ trên phương tiện điện tử thì không phải in ra giấy để lưu trữ. Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát và kiểm toán, doanh nghiệp phải có trách nhiệm in ra giấy các tài liệu kế toán lưu trữ trên phương tiện điện tử, ký xác nhận của người đại diện theo pháp Luật hoặc kế toán trưởng (phụ trách kế toán) và đóng dấu (nếu có áp dụng con dấu).

Kế toán trưởng, người phụ trách kế toán: Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định các đơn vị kế toán trong lĩnh vực nhà nước bao gồm: đơn vị kế toán chỉ có một người làm kế toán hoặc một người làm kế toán kiêm nhiệm, đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn và các doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng. Trước đây tại Nghị định 129/2004/NĐ-CP quy định chỉ VPĐD của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hộ kinh doanh cá thể và tổ hợp tác không bắt buộc phải bố trí người làm kế toán trưởng mà được phép cử người phụ trách kế toán.

Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định phụ trách kế toán phải có một số  tiêu chuẩn giống như kế toán trưởng được quy định tại  Khoản 1 Điều 54 Luật kế toán. Một trong các tiêu chuẩn của phụ trách kế toán là có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng. Trong thời hạn 24 tháng  kể từ ngày Nghị định 174/2016/NĐ-CP có hiệu lực thì người được bố trí làm phụ trách kế toán trước ngày Nghị định 174/2016/NĐ-CP có hiệu lực phải đảm bảo có chứng chỉ kế toán trưởng. Nghị định 129/2004/NĐ-CP trước đây không quy định các tiêu chuẩn cho phụ trách kế toán.

– Kế toán đối với văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hộ kinh doanh và tổ hợp tác, nhà thầu nước ngoài: VPĐD của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hộ kinh doanh và tổ hợp tác được vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp để mở sổ kế toán phục vụ việc theo dõi, ghi chép và xác định nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước. Trước đây, VPĐD của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hộ kinh doanh cá thể và tổ hợp tác được miễn lập và nộp báo cáo tài chính.

Đối với nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc cư trú tại Việt Nam mà cơ sở thường trú hoặc cư trú này không phải là đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân thì cơ sở thường trú hoặc cư trú này được lựa chọn áp dụng đầy đủ hoặc một số nội dung của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và phải thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp nhà thầu lựa chọn áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam thì phải thực hiện nhất quán cho cả niên độ kế toán.

Cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới: cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam là việc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không có sự hiện diện thương mại tại Việt Nam nhưng vẫn được cung cấp dịch vụ kế toán cho các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam. Nghị định 174/2016/NĐ-CP cho phép việc thực hiện công việc kế toán tập trung theo chính sách chung trong Tập đoàn của doanh nghiệp nước ngoài cho công ty mẹ và các công ty con khác trong cùng tập đoàn hoạt động tại Việt Nam không được coi là hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới.

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới:

  • Được phép cung cấp dịch vụ kế toán;
  • Không vi phạm các quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán trong thời hạn 3 năm trước thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới;
  • Có ít nhất 02 người được Bộ Tài chính Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, trong đó có người đại diện theo pháp Luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;
  • Có mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho các kế toán viên hành nghề tại Việt Nam;
  • Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam.

Hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán: hướng dẫn chi tiết về hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán như việc kinh doanh dịch vụ kế toán của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề; trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế toán; tỷ lệ vốn góp của thành viên là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật kế toán trong hoạt động kinh doanh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 174 có hiệu lực thi hành.

Nghị định 174/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.

  1. Quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:

Ngày 24/02/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2017/NĐ-CP quy định nguyên tắc, phương pháp, trình tự, thủ tục xác định giá giao địch liên kết; nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá của giao dịch liên kết và kê khai nộp thuế; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quản lý, kiểm tra, thanh tra thuế đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết. Sau đây là một số điểm đáng chú ý của Nghị định 20/2017/NĐ-CP:

* Nguyên tắc áp dụng:

1- Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải thực hiện kê khai các giao dịch liên kết; loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, tác động để xác định nghĩa vụ thuế đổi với các giao dịch liên kết tương đương với các giao dịch độc lập có cùng điều kiện.

2- Cơ quan thuế thực hiện quản lý, kiểm tra, thanh tra đối với giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất quyết định hình thức để không công nhận các giao dịch liên kết làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước và thực hiện điều chỉnh giá giao dịch liên kết để xác định đúng nghĩa vụ thuế quy định tại Nghị định này.

3- Nguyên tắc giao dịch độc lập được áp dụng theo nguyên tắc giao dịch giữa các bên độc lập, không có quan hệ liên kết tại các Hiệp định thuế có hiệu lực thi hành tại Việt Nam. Nâng bậc lương, nâng loại đối với công nhân quốc phòng

* Các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết gồm: có 3 phương pháp

1- Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập (sau đây viết tắt là phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập);

2- Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập;

3- Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết

* Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập (sau đây viết tắt là phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập)

Các trường hợp áp dụng phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập, bao gồm:

Người nộp thuế thực hiện giao dịch liên kết đối với từng chủng loại hàng hóa, tài sản hữu hình, loại hình dịch vụ có điều kiện giao dịch, lưu thông phổ biến trên thị trường hoặc có giá được công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế; giao dịch thanh toán phí bản quyền khi khai thác tài sản vô hình; thanh toán lãi vay trong hoạt động vay và cho vay; hoặc người nộp thuế thực hiện cả giao dịch độc lập và giao dịch liên kết đối với sản phẩm tương đồng về đặc tính sản phẩm và điều kiện hợp đồng; Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập được thực hiện trên nguyên tắc không có khác biệt về đặc tính sản phẩm và điều kiện hợp đồng khi so sánh giá giao dịch độc lập và giá giao dịch liên kết có ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm. Trường hợp có các khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm, phải loại trừ các khác biệt trọng yếu này.

Các yếu tố đặc tính sản phẩm và điều kiện hợp đồng có tác động trọng yếu đến giá sản phẩm, bao gồm: Đặc tính, chất lượng, thương hiệu, nhãn hiệu thương mại của sản phẩm và quy mô, khối lượng giao dịch; các điều kiện hợp đồng cung cấp, chuyển giao sản phẩm: Khối lượng, thời hạn chuyển giao, thời hạn thanh toán và các điều kiện khác của hợp đồng; quyền phân phối, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, tài sản có ảnh hưởng đến giá trị kinh tế và thị trường nơi diễn ra giao dịch và các yếu tố khác tác động đến giá sản phẩm là điều kiện kinh tế và chức năng hoạt động của người nộp thuế.

Phương pháp xác định: Giá sản phẩm trong giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giá sản phẩm trong giao dịch độc lập hoặc giá trị giữa khoảng giá giao dịch độc lập chuẩn của các đối tượng so sánh độc lập theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp giá sản phẩm được công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế, giá sản phẩm trong giao dịch liên kết được xác định theo giá sản phẩm được công bố có thời điểm và các điều kiện giao dịch tương đồng.
Người nộp thuế mua máy móc,  thiết bị từ bên liên kết ở nước ngoài phải có tài liệu, chứng từ chứng minh giá mua máy móc, thiết bị tuân theo nguyên tắc giao dịch độc lập tại thời điểm mua: Đối với máy móc, thiết bị mới, giá so sánh là giá hoá đơn bên liên kết mua máy móc, thiết bị đó từ bên độc lập; đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, phải có hoá đơn, chứng từ gốc tại thời điểm mua, khi đó giá trị tài sản được xác định lại theo quy định hiện hành của pháp luật về hướng dẫn quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Kết quả xác định giá giao dịch liên kết là giá tính thuế để kê khai, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2017

  1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn TP Hà Nội:

Ngày 23/02/2017, liên ngành Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước Hà Nội đã có hướng dẫn số 1353/HD-LN để hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn TP Hà Nội. Theo đó, hướng dẫn quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan đăng ký đất đai, cơ quan thuế, kho bạc và người sử dụng đất.

 

Trân trọng